Kinh Tế Việt Nam

Người “biến” trấu, củi, than đá… thành gas

03/01/2012 16:22:10

Sau hơn 30 năm kiên trì nghiên cứu, GS-TS Trần Bình (Công ty Khoa học - Công nghệ và Xây dựng NEWTECH Bình Định)- ông “vua cầu” ở đồng bằng sông Cửu Long, tác giả của trên 1.600 cây cầu “không chân” triển khai trên khắp vùng sông nước này hơn 10 năm trước- đã hoàn thành toàn bộ công trình nghiên cứu về các bếp lò tạo khí đốt cháy bằng gas từ các loại nhiên liệu sinh khối. P.V Báo Bình Định đã trao đổi với GS-TS Trần Bình về nghiên cứu này của ông.

GS Trần Bình giới thiệu nguyên lý hoạt động của các loại bếp gas sinh khối.

* Bếp gas không dùng... gas

GS-TS Trần Bình, người nổi tiếng với phát minh phụ gia siêu cường độ cho bê tông đạt cường độ lên đến 1.200 kg/cm2 được sản xuất từ trấu và tro trấu, nay lại tiếp tục cho ra đời sản phẩm là những chiếc bếp sử dụng trấu, rơm rạ, rác thải, củi vụn... (gọi chung là nhiên liệu sinh khối) và kể cả than đá để tạo ra ngọn lửa gas màu xanh, không khói, không thải khí độc và có nhiệt lượng cao giống như các loại bếp gas đun bằng nhiên liệu gas hóa lỏng. Bởi vậy, dù nguyên liệu không từ nguồn khí gas, nhưng các bếp này vẫn được gọi là bếp gas. GS-TS Trần Bình đã đăng ký sáng chế các loại bếp này tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với tên gọi là bếp “Ngọn lửa thần Việt Nam”.

* Thưa GS, từ đâu ông có ý tưởng nghiên cứu bếp tạo khí đốt cháy bằng gas từ các loại nhiên liệu sinh khối và than đá?

- Như chúng ta biết, thế giới hiện có trên 3 tỉ người (hay một nửa dân số thế giới, trong đó có nước ta) đang nấu ăn bằng cách sử dụng lửa trong các bếp lò truyền thống, đun nhiên liệu hóa thạch hoặc nhiên liệu sinh khối. Theo thống kê của Liên hiệp quốc, số người tử vong do ô nhiễm khí độc khi đun nấu bằng cách này có thể lên đến 1,5-1,6 triệu người mỗi năm. Để bảo vệ môi trường, Liên hiệp quốc và các nước trên thế giới đã tìm mọi cách để giảm thiểu phát thải các loại khí độc hại khi đun nấu (CO, CO2, Carbon đen, SO2, NO2,…) nhưng đến nay, vẫn còn gặp nhiều khó khăn…

Hiện nay, năng lượng sinh khối chiếm khoảng 14-15% tổng năng lượng tiêu thụ của thế giới; còn với các nước đang phát triển, năng lượng sinh khối chiếm khoảng 35-40% tổng năng lượng tiêu thụ của các nước đó. Do vậy, năng lượng sinh khối giữ một vai trò rất quan trọng trong đời sống nhân loại. Vai trò này sẽ còn tăng trong tương lai, khi mà nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Để giải quyết vấn đề này, 30 năm qua, tôi đã tập trung nghiên cứu và đến nay, đã hoàn thành công trình nghiên cứu về hệ thống các bếp lò tạo khí đốt cháy bằng gas từ các loại nhiên liệu sinh khối nhằm tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường

* GS có thể giới thiệu đôi nét về hiệu quả của các loại bếp gas sinh khối “Ngọn lửa thần Việt Nam”?

- Các loại bếp “Ngọn lửa thần Việt Nam” hoạt động theo nguyên lý nhiệt phân và gas hóa nhiên liệu sinh khối và than đá “từ trên xuống dưới”. Nghĩa là khi hoạt động, bếp tạo ra khí gas, khi cháy không khói, giảm hoặc không thải các loại khí độc CO2, CO, Carbon đen, SO2, NO2… Bếp tiết kiệm nhiên liệu, rút ngắn thời gian đun nấu, sử dụng tiện lợi, giá thành rẻ và thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau đây: Nhen nhóm nhanh và không có khói (kể cả khi dùng than đá); cháy thành gas, không khói, cháy đượm và bền lửa; thải rất ít hoặc không thải các loại khí độc CO, Carbon đen, SO2, NO2. Hiệu suất của bếp rất cao, tiết kiệm được nhiên liệu, rút ngắn thời gian đun nấu và tiết kiệm chi phí đun nấu; sử dụng dễ dàng, tiện lợi và rất an toàn. Giá bếp rẻ, chỉ khoảng 300 ngàn đồng/bếp, phù hợp với túi tiền của người nghèo.

* Đưa vào thực tiễn...

Bếp gas sinh khối “Ngọn lửa thần Việt Nam” có thể thay thế cho tất cả các loại bếp đun củi, than, than tổ ong; lại tiết kiệm nhiên liệu 2-3 lần; giảm thải gần như toàn bộ khí độc hại; rút ngắn thời gian đun nấu, giảm hẳn sự nhọc nhằn cho người nội trợ. Việc sáng tạo ra loại bếp “Ngọn lửa thần Việt Nam” được coi là một giải pháp mới trong ngành công nghiệp năng lượng… Hiện GS Trần Bình đang tiếp tục nghiên cứu để đưa các loại bếp này ra sử dụng rộng rãi trên thị trường, đặc biệt là ở nông thôn.

* Kế hoạch trước mắt của ông để đưa các loại bếp gas này vào sản xuất và sử dụng là gì, thưa GS?

- Hiện nay, tôi đang vận động thành lập một số cơ sở sản xuất than sạch và bếp “Ngọn lửa thần Việt Nam” từ nhiên liệu sinh khối và than đá ở các tỉnh, thành phố trong nước. Bếp gas dùng nguyên liệu sinh khối này có thể chưa thay thế được bếp gas khí hóa lỏng trong các gia đình ở thành thị. Tuy nhiên, ở vùng nông thôn nước ta, khoảng 65% dân số vẫn đang dùng bếp củi, than, đun nấu bằng rơm rạ hoặc cành khô, có hiệu suất thấp (8-9%) do một lượng lớn nhiệt của quá trình cháy bị tổn thất và phân tán ra môi trường. Ở đô thị, một số gia đình vẫn đun bằng than đá, vừa độc hại, vừa chậm, lại tốn nhiều tiền. Bởi vậy, mô hình bếp “Ngọn lửa thần Việt Nam” rất phù hợp với quy mô hộ gia đình ở các vùng nông thôn nước ta. Người dân sẽ tận dụng được nguồn phế phẩm nông nghiệp tại chỗ, đồng thời, tiếp cận với một phương pháp sử dụng nhiên liệu khoa học, đảm bảo sức khỏe và không gây ô nhiễm môi trường.

GS Trần Bình trao đổi với đại biểu về các nghiên cứu khoa học của ông.

* Còn kế hoạch lâu dài của GS thì như thế nào?

- Từ việc nghiên cứu thành công các loại bếp gas sinh khối nêu trên, tôi đang thai nghén dự án “Xây dựng nền kinh tế carbon thấp” nhằm phủ xanh mặt đất, sản xuất than sạch phục vụ dân nghèo và hướng tới xuất khẩu. Hiện nay, tại các nước nghèo và các nước đang phát triển, đa số người dân vẫn đang đun nấu hằng ngày bằng than đá, than củi và củi... thải ra rất nhiều khí độc. Số dân này chiếm tỉ lệ 75% dân số trên thế giới. Ở nước ta con số đó là 65%. Như vậy, mỗi ngày, bầu khí quyển phải gánh chịu một lượng khí độc vô cùng lớn. Đó là điều đi ngược phương châm của nền kinh tế carbon thấp mà cả thế giới đang triển khai; đó là chưa kể đến việc khai thác bừa bãi nguồn nguyên liệu thực vật hiện đang làm cạn kiệt rừng, ảnh hưởng đến môi trường xanh của trái đất…

* Cảm ơn GS về cuộc trò chuyện!

Theo BaoBinhDinh

Image Gallery

Hội Viên Cần Biết

  • Điều lệ VINACAS

    Hiệp hội Điều Việt Nam là tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc các thành phần kinh tế làm nhiệm vụ: trồng, chế biến, tiêu thụ, kinh doanh hạt Điều và các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến cây Điều; tự nguyện thành lập Hiệp hội nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của hội viên, giúp nhau cùng phát triển, khuyến nghị hội viên nghiêm chỉnh thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước và các cam kết quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ uy tín thương hiệu của ngành Điều, để ngành Điều phát triển bền vững, có vị trí xứng đáng trong và ngoài nước để góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

    Tham khảo toàn văn Điều lệ Hiệp hội Điều Việt Nam - bản gốc tiếng Việt (ban hành kèm theo Quyết định số 1264/QĐ-BNV ngày 01/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) [download]

  • Niên liễm (Hội phí hàng năm)

    Mức hội phí hàng năm do BCH quyết định dựa trên tình hình thực tế sản xuất – kinh doanh của đơn vị, cá nhân.

    (Trích Điểm 4, Quy định Thủ tục và Lệ phí gia nhập Hiệp hội Điều Việt Nam-ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-HHĐ ngày 20/8/2007 của Chủ tịch Hiệp Hội Điều Việt Nam)

  • Phí Đăng Ký Gia Nhập

    Phí Đăng Ký Gia Nhập Hiệp Hội Điều Việt Nam:

    1.  Lệ phí gia nhập đối với Hội viên chính thức:

    - Pháp nhân: không phân biệt đơn vị hành chính sự nghiệp chưa có lợi nhuận, hoặc đơn vị đã có lợi nhuận: 500.000 đồng / Hội viên.

    - Thể nhân: 200.000 đồng/ Hội viên.

    2.  Đối với Hội viên liên kết: 500 USD/ Hội viên

    3.  Đối với các Hội viên danh dự:

    - Không đóng lệ phí gia nhập. Có thể đóng góp tự nguyện vào quỹ hỗ trợ cho Hiệp hội .

    (Trích Điểm 3 Quy định Thủ tục và Lệ phí gia nhập Hiệp hội Điều Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-HHĐ  ngày 20/8/2007 của Chủ tịch Hiệp Hội Điều Việt Nam)

     

  • Thủ tục gia nhập

    Thủ Tục Đăng Ký Gia Nhập Hiệp Hội Điều Việt Nam.

    1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin gia nhập Hiệp Hội Điều Việt Nam phải gửi hồ sơ về văn phòng Hiệp Hội Điều Việt Nam.
    2. Văn phòng Hiệp Hội kiểm tra hồ sơ của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia nhập, nếu đầy đủ nhận hồ sơ, trình Ban chấp hành Hiệp Hội quyết định
    3. Văn phòng Hiệp Hội thông báo cho tổ chức, cá nhân được Ban chấp hành Hiệp Hội quyết định kết nạp, đề nghị nộp Lệ phí gia nhập.
    4. Chủ tịch Hiệp Hội thay mặt Ban chấp hành Hiệp Hội ký quyết định công nhận Hội viên mới. Văn phòng Hiệp Hội ghi vào sổ Hội viên.
    5. Văn phòng Hiệp Hội tổ chức buổi lễ kết nạp, trao Quyết định và Giấy chứng nhận Hội viên.

    (Trích Điểm 5 Quy định về Thủ tục và Lệ phí gia nhập Hiệp hội Điều Việt Nam - ban hành kèm theo Quyết định số 23/2007/QĐ-HHĐ ngày 20/8/2007 của Chủ tịch Hiệp hội Điều Việt Nam)

    Mẫu đơn gia nhập: [download mẫu]

    Điều lệ Vinacas: [download nội dung] 

  • Quyền hạn và quyền lợi của hội viên

    1.  Khi tham gia Hiệp hội, các Hội viên giữ nguyên tư cách pháp nhân và quyền chủ động của mình trong sản xuất – chế biến – kinh doanh tiêu thụ sản phẩm.

    2.  Thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình Ban chấp hành về các chủ trương, biện pháp, hoạt động của Hiệp hội. Hội viên chính thức có quyền ứng cử, đề cử và bầu cử người vào Ban chấp hành, Ban kiểm tra, Chủ tịch và các chức vụ khác trong tổ chức của Hiệp hội.

    3. Thông qua Hiệp hội đề đạt, phát biểu ý kiến về chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về sản xuất, chế biến và kinh doanh ngành Điều.

    4. Được Hiệp hội xem xét hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại, tạo điều kiện tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, họp mặt giao lưu, khảo sát ngành hàng hạt Điều, thị trường trong và ngoài nước, xây dựng thương hiệu, giới thiệu năng lực, sản phẩm, cơ hội kinh doanh, công nghệ mới.

    5. Được Hiệp hội bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng trong các quan hệ sản xuất – chế biến – kinh doanh xuất nhập khẩu.

    6. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến ngành Điều trong và ngoài nước nhằm làm cơ sở chọn lựa phương án hoạt động, sản xuất kinh doanh hiệu quả.

    7. Được Hiệp hội tổ chức hoặc giới thiệu các đợt tập huấn, đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng về chuyên ngành và các lĩnh vực liên quan.

    8. Được hưởng chế độ ưu đãi của Hiệp hội dành cho Hội viên, xét hỗ trợ sản xuất, xuất khẩu Điều theo khả năng Quỹ của Hiệp hội và theo yêu cầu cụ thể, chính đáng của Hội viên. 

    9. Được khen thưởng về những kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đóng góp cho Hiệp hội.

    10. Hội viên liên kết và Hội viên danh dự có quyền và nghĩa vụ như Hội viên chính thức nhưng không tham gia đề cử, ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hiệp hội. Không có quyền biểu quyết tại Đại hội.

    11. Được xin ra khỏi Hiệp hội.

    (Trích Điều 10 Điều lệ VINACAS (ban hành kèm theo Quyết định số 1264/QĐ-BNV ngày 01/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Sơ Đồ Tổ Chức

Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội bao gồm:

1. Đại hội (phiên họp, hội nghị) toàn thể Hội viên hay Đại hội Đại biểu (gọi tắt là Đại hội)

2. Ban chấp hành Hiệp hội

3. Ban Kiểm tra Hiệp hội

4. Ban Thường vụ

5. Văn phòng Hiệp hội

6. Các cơ quan chuyên môn của Hiệp hội

Sơ đồ tổ chức của Hiệp hội:

chi tiết

Thành Tích Đạt Được

Ngày 14/1/2003 Chủ tịch Nước CHXHCN Việt Nam đã ký Quyết định 20/2003/QĐCTN, tặng thưởng Huân Chương Lao Động Hạng 3 cho Hiệp Hội Điều Việt Nam. Đây là phần thưởng xứng đáng cho những nỗ lực của toàn ngành nói chung và Hiệp Hội Điều Việt Nam nói riêng giai đoạn 1990 - 2003.

[download]

chi tiết