tai facebook, chung cu times city, times city park hilll
Đăng ký thành viên | Quên mật khẩu Google translate >> English
Số liệu thống kê

Bảng giá điều ngày 18-05-2018

  • Điều nhân XK: 
  • W240: 4,45-4,5 ; W320: 4,3-4,4;
  • W450/ SW320/ LBW320: 4,2-4,25;  
  • WS/ WB: 4,15-4,2 (*); 
  • LP: 3,6-3,65 (**); SP: 2,6-2,65 (**).
  •  

Quy đổi Gram » lbs/80kgs

»
Ngày cập nhật :03/02/2018

Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm 2017

(17/1/2018) Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong năm 2017

 

Kết quả hình ảnh cho australia

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong năm 2017, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt 6,46 tỷ USD, tăng 22,1% so với năm 2016, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt 3,3 tỷ USD, tăng 15,1%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 3,1 tỷ USD, tăng 30,5%.

Một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh trong năm 2017 bao gồm: Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 329,4%, dầu thô tăng 69%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 62%, sắt thép các loại tăng 61,7%…

Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc tăng mạnh chủ yếu đối với các mặt hàng là nguyên liệu đầu vào cho sản xuất như khí đốt hoá lỏng tăng 3,068,6%, phế liệu sắt thép tăng 180,2%, quặng và khoáng sản khác tăng 147,9%, bông các loại tăng 64,3%, than đá tăng 45,3%…

  1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

 Đơn vị tính: USD

Mặt hàng XK năm 2016 XK năm 2017 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch XK 2.864.858.060 3.298.399.052 15,1
Điện thoại các loại và linh kiện 573.946.051 618.485.966 7,8
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 347.385.190 396.909.198 14,3
Dầu thô 164.904.566 278.632.997 69,0
Giày dép các loại 209.114.625 225.352.002 7,8
Hàng thủy sản 186.333.084 185.062.839 -0,7
Hàng dệt, may 170.553.388 173.231.777 1,6
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 154.102.171 175.265.685 13,7
Gỗ và sản phẩm gỗ 169.088.996 169.290.728 0,1
Hạt điều 120.830.691 133.239.121 10,3
Phương tiện vận tải và phụ tùng 59.301.030 96.091.086 62,0
Sản phẩm từ sắt thép 62.154.108 84.036.498 35,2
Sắt thép các loại 36.017.161 58.221.811 61,7
Sản phẩm từ chất dẻo 42.565.659 48.943.216 15,0
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 40.328.140 45.281.248 12,3
Kim loại thường khác và sản phẩm 64.445.060 40.638.275 -36,9
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 32.376.580 39.984.640 23,5
Giấy và các sản phẩm từ giấy 27.476.072 31.790.485 15,7
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 22.759.112 31.307.607 37,6
Hàng rau quả 26.030.926 28.910.128 11,1
Cà phê 31.766.356 28.530.391 -10,2
Sản phẩm hóa chất 14.694.873 20.775.468 41,4
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 15.305.761 18.120.290 18,4
Hạt tiêu 20.831.637 14.246.727 -31,6
Clanhke và xi măng 16.068.933 12.496.171 -22,2
Sản phẩm từ cao su 10.709.025 12.138.803 13,4
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 14.883.603 15.098.476 1,4
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 17.015.960 14.606.459 -14,2
Sản phẩm gốm, sứ 11.280.945 12.720.891 12,8
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 8.093.434 10.640.332 31,5
Gạo 6.342.049 6.188.840 -2,4
Chất dẻo nguyên liệu 3.402.243 4.720.195 38,7
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 676.342 2.904.230 329,4
Dây điện và dây cáp điện 5.060.769 4.281.076 -15,4

(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

 

  1. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

 Đơn vị tính: USD

Mặt hàng NK năm 2016 NK năm 2017 Tăng/giảm (%)
Tổng kim ngạch NK 2.424.906.688 3.165.625.195 30,5
Kim loại thường khác 481.051.425 628.429.742 30,6
Than đá 323.258.754 469.651.364 45,3
Lúa mì 384.517.843 424.278.660 10,3
Bông các loại 180.354.598 296.349.654 64,3
Phế liệu sắt thép 59.413.571 166.447.520 180,2
Quặng và khoáng sản khác

Ý kiến bạn đọc



Bản tin khác


Vui lòng đăng nhập thành viên để xem thông tin chi tiết

Tên đăng nhập Mật khẩu Nhớ mật khẩu | Đăng ký thành viên
Đăng nhập

Nhập email của bạn để nhận lại thông tin login từ hệ thống

Đồng ý

LeToan.co