Hỏi - đáp: Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Ngày đăng: 07-01-2025 15:51:35
- Lượt xem: 2.142
(06/1/2025) Hỏi - đáp: Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Xin hỏi hiện nay pháp luật quy định điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào? - Bảo Trâm (Hà Tĩnh)
>> Một cơ sở ở Bình Phước sử dụng lao động nước ngoài trái phép
Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Hình ảnh từ Internet)
Về vấn đề này, Luật sư giải đáp như sau:
1. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
+ Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
+ Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Theo Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư 2006.
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Tác giả bài viết: Tô Quốc Trình
Nguồn: Thư viện Pháp luật
Bài viết khác
- Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính lĩnh vực xuất nhập khẩu (quy định cấp C/O,...)
- Nóng: Chính thức hoãn thi hành Nghị định 46
- Văn phòng VINACAS Hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc thủ tục kiểm dịch
- Chính phủ đồng ý kéo dài thời hạn tạm ngưng Nghị định 46 để chờ Luật mới
- Quy định mới về xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc từ 01/6/2026 (Lệnh 280 Trung Quốc)
- Mỹ áp mức thuế mới, những ngành xuất khẩu nào của Việt Nam bị tác động?
- Nhật Bản thông báo sửa đổi tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm liên quan đến hạt điều
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập 3 năm
- Toàn văn Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng?
- Nghị quyết 68 và bài toán để ’sếu đầu đàn’ cất cánh
* Bảng giá điều (tạm ngưng)
* Bản tin VINACAS (truy cập tab "Bản Tin VINACAS").
* Số liệu thống kê XNK điều (truy cập tab "Số Liệu Thống Kê")
* Đăng ký gia nhập VINACAS (tab "Trang Hội viên" -> "Application").
| Mã | Mua | CK | Bán |